Bài viết
Kích thước tán rút thân tròn có khía, đầu phẳng: bảng tra thông số đầy đủ từ M3 đến M16 (đáy hở & đáy kín)

Bài viết tổng hợp đầy đủ thông số tán rút thân tròn có khía, đầu bằng (đầu phẳng), gồm cả phiên bản đáy hở (Open) và đáy kín (Closed), ở cả ba chất liệu: thép carbon mạ kẽm, inox và nhôm. Đây cũng là bảng tra tương đương rivet nut size chart / rivet nut dimensions trong catalog nhà sản xuất quốc tế. Xem thêm toàn bộ dòng sản phẩm tại danh mục tán rút.
Giải nghĩa ký hiệu kích thước tán rút
Bản vẽ mặt cắt mô tả các kích thước tán rút được dùng trong bảng tra. Quy đổi ký hiệu trên bản vẽ tán rút sang tiếng Việt như sau:
- Thread – Kích thước ren trong của tán, từ M3 đến M16. Đây là cỡ ren của bu lông/vít sẽ bắt vào.
- E (Grip Range) – Khoảng kẹp phôi, tức dải độ dày tấm vật liệu mà tán siết chắc được (đơn vị mm, ghi theo cặp MIN – MAX).
- Hole Size – Kích thước lỗ khoan tiêu chuẩn trên tấm để nhét thân tán vào, dung sai +0,1 / 0.
- D – Đường kính ngoài của thân tán (phần thân có khía), dung sai +0,07 / -0,10. Đây chính là đường kính tán rút cần đối chiếu với lỗ khoan.
- B – Đường kính vành mũ (mặt bích đầu phẳng nằm trên bề mặt tấm).
- K – Độ dày vành mũ (chiều cao phần đầu bằng nhô lên).
- L (Open) – Chiều dài tổng của tán loại đáy hở (thông hai đầu), dung sai +/-0,30.
- L1 (Closed) – Chiều dài tổng của tán loại đáy kín (bịt một đầu, chống nước/bụi lọt qua ren), dung sai +/-0,30.
Bảng tra kích thước tán rút thân tròn có khía, đầu phẳng
Chất liệu (cột C/S/A): mọi cỡ ren đều có sẵn đủ ba phiên bản – C = thép carbon (mạ kẽm), S = inox, A = nhôm. Kích thước tán rút giống nhau ở cả ba chất liệu; riêng dòng thép có cả bản mạ kẽm 7 màu và mạ kẽm màu trắng, còn dòng inox dùng inox 304.
Xem nhanh sản phẩm theo cỡ ren phổ thông nhất: M4, M6, M8.


| Ren | Chất liệu | Khoảng kẹp E (mm) | Lỗ khoan (+0,1/0) | D (+0,07/-0,10) | B (mm) | K (mm) | L – Đáy hở (+/-0,30) | L1 – Đáy kín (+/-0,30) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| M3 | C / S / A | 0,5 – 1,5 | 5,0 | 4,9 | 8,0 | 0,8 | 10,0 | 15,0 |
| M4 | C / S / A | 0,5 – 2,0 | 6,0 | 5,9 | 9,0 | 0,8 | 11,0 | 16,0 |
| M5 | C / S / A | 0,5 – 2,0 | 7,0 | 6,9 | 10,0 | 1,0 | 13,0 | 17,0 |
| M6 | C / S / A | 0,5 – 2,5 | 9,0 | 8,9 | 12,3 | 1,2 | 15,0 | 19,2 |
| M8 | C / S / A | 1,0 – 3,5 | 11,0 | 10,9 | 14,5 | 1,5 | 18,0 | 21,5 |
| M10 | C / S / A | 1,0 – 4,0 | 13,0 | 12,9 | 17,0 | 1,7 | 21,0 | 27,0 |
| M12 | C / S / A | 1,0 – 4,0 | 15,0 | 14,9 | 18,0 | 1,8 | 22,0 | 38,0 |
| M16 | C / S / A | 2,0 – 5,0 | 21,0 | 20,9 | 26,0 | 2,5 | 33,0 | – |
Phân tích kỹ thuật: đọc kích thước tán rút sao cho không mua nhầm
Đối chiếu khoảng kẹp E với độ dày tấm
Cột E (khoảng kẹp) cho biết dải độ dày tấm mà tán siết chắc được. Đây là thông số phải kiểm tra đầu tiên, trước cả khi quan tâm đến chiều dài hay lỗ khoan:
Kẹp sai dải sẽ hỏng mối ghép: tấm dày hơn E tối đa thì không đủ để tạo gờ → tán lỏng, dễ tuột; tấm mỏng hơn E tối thiểu thì thừa → gờ rút nhăn, mất lực kẹp và mất thẩm mỹ. Đo độ dày thực tế của tôn/tấm đang lắp, rồi chọn cỡ ren có dải E phủ trùm con số đó.
- Bảng này liệt kê dải kẹp tiêu chuẩn, phổ thông của mỗi size. Nếu tấm dày vượt giá trị E tối đa (ví dụ cần kẹp 4 – 6 mm với M8), bạn cần bản thân dài (long body) – Renvi cấp theo yêu cầu, không nằm trong bảng rút gọn.
- Kẹp sai dải sẽ hỏng mối ghép: tấm dày hơn E tối đa thì thân không đủ để tạo gờ → tán lỏng, dễ tuột; tấm mỏng hơn E tối thiểu thì thừa thân → gờ rút nhăn, mất lực kẹp và mất thẩm mỹ.
L (đáy hở) và L1 (đáy kín): chọn đúng loại theo môi trường lắp đặt
Cùng một cỡ ren nhưng L1 (đáy kín) luôn dài hơn L (đáy hở) – ví dụ M6 có đáy hở 15,0 mm trong khi đáy kín 19,2 mm. Phần chênh lệch chính là đoạn bịt kín ở đáy tán:
- Đáy hở (Open): thông hai đầu, cho bu lông xuyên suốt; dùng cho lắp ráp cơ khí thông thường, kết cấu trong nhà.
- Đáy kín (Closed): bịt một đầu để chặn nước, bụi và hơi ẩm lọt qua ren; ưu tiên cho lắp đặt ngoài trời, môi trường ẩm, bồn/khoang kín cần chống rò.
Đáy hở hay đáy kín: hai loại cùng size nhưng chiều dài và mã sản phẩm khác nhau. Như mã đáy hở cỡ M6 có mạ kẽm 7 màu (TRT76TKPH), bản mạ kẽm màu trắng (TRTT6TKPH) và bản inox M6 (TRI6TKPH).
Chọn mũi khoan đúng cột Hole Size để tán không bị xoay
Tán rút thân tròn có khía: các đường gân dọc trên thân chính là cơ cấu chống xoay, chúng phải cắn vào thành lỗ khoan mới giữ được tán đứng yên khi siết bu lông. Muốn vậy:
- Khoan đúng đường kính ghi ở cột Hole Size, ví dụ M6 dùng mũi Ø9,0 mm, M8 dùng Ø11,0 mm.
- Dung sai cột này là +0,1 / 0, nghĩa là lỗ được phép rộng tối đa thêm 0,1 mm và không được nhỏ hơn trị số chuẩn. Nên ưu tiên cữ chuẩn, tránh khoan rộng tay.
- Tuyệt đối không khoan dư size (ví dụ M6 lại khoan Ø9,5 mm) – khía sẽ không bám, tán bị xoay trơn (spin-out), mối ghép coi như hỏng.
- Lỗ nên vuông góc, không méo, không ba-via dày; thành lỗ sạch giúp khía ăn đều quanh chu vi.
Với những lỗ đã có sẵn hoặc khoét bằng đột dập, hãy đo lại đường kính thực tế và đối chiếu cột Hole Size trước khi bắn để chắc chắn.
Báo giá sỉ & tư vấn dụng cụ chuyên dụng tại Renvi
Renvi cung cấp đầy đủ dòng tán rút (đai ốc rút / ê cu rút) thân tròn có khía, đầu bằng từ M3 đến M16, đủ ba chất liệu thép carbon mạ kẽm, inox và nhôm, sẵn kho theo cả phiên bản đáy hở và đáy kín.
- Cần báo giá đúng size + đúng khoảng kẹp cho dự án của bạn? Gọi ngay, Renvi sẽ tư vấn chọn mã phù hợp.
- Đang thiếu công cụ thi công? Tham khảo nhóm dụng cụ rút tán chuyên dụng cho sản xuất loạt, gồm các model súng rút tán khí nén Rocol như RL-0312K, RL-6312 và RL-860 – bắn nhanh và đều lực hơn dụng cụ tay.
Liên hệ Renvi để nhận bảng giá sỉ đai ốc rút đủ size và đặt mua súng rút tán phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
Tán rút thân tròn có khía khác gì loại thân trơn?
Thân tán có các đường gân/khía dọc cắn vào thành lỗ khoan, tạo cơ cấu chống xoay khi siết bu lông.
Chọn kích thước lỗ khoan cho tán rút như thế nào cho đúng?
Khoan đúng trị số ở cột Hole Size (ví dụ M6 dùng Ø9,0 mm, M8 dùng Ø11,0 mm), dung sai +0,1 / 0 – lỗ được phép rộng tối đa 0,1 mm và không nhỏ hơn chuẩn.
Khoảng kẹp E là gì và chọn theo độ dày tấm ra sao?
E là dải độ dày tấm mà tán siết chắc được. Đo độ dày tôn/tấm thực tế rồi chọn cỡ ren có dải E phủ trùm con số đó.
Nên chọn tán rút đáy hở hay đáy kín?
Đáy hở (cột L) thông hai đầu, cho bu lông xuyên suốt – dùng cho lắp ráp trong nhà, kết cấu thông thường. Đáy kín (cột L1) bịt một đầu để chặn nước, bụi, hơi ẩm – ưu tiên cho ngoài trời, môi trường ẩm hoặc khoang kín. Cùng một size, L1 luôn dài hơn L.






